〜 のことだから
Mẫu câu diễn đạt điểm gì đó là đặc trưng của một người khi nhắc đến người đó. Vì là người đó nên nhất định là sẽ làm điều gì đúng với tính cách hay phong cách của người đó.
Các cách sử dụng
〜 のことだから
Mẫu câu diễn đạt điểm gì đó là đặc trưng của một người khi nhắc đến người đó. Vì là người đó nên nhất định là sẽ làm điều gì đúng với tính cách hay phong cách của người đó.
Danh từ chỉ người + のことだから: Diễn đạt việc dự đoán hoặc kết luận dựa trên tính cách đặc trưng của người đó.
Cấu trúc
Danh từ chỉ người + のことだから
Ví dụ
青木さんがまだ来てないです「まあ、彼女のことだから、心配ないよ」
”Aoki vẫn chưa đến.” / “À, nếu là cô ấy thì không cần phải lo đâu” (Vì cô ấy đã hứa sẽ đến thì nhất định đến)
それ、原さんに訳してもらったら?「そうだね。英語が得意な彼女のことだから、1時間もあれば、できるだろうね」
”Cái đó, sao không nhờ Hara dịch cho?” – “Ừ nhỉ. Người giỏi tiếng Anh như cô ấy thì chỉ 1 tiếng chắc cũng xong nhỉ”
まじめな彼女のことだから、職場でもみんなに信頼しんらいされているでしょう。
Người nghiêm chỉnh như cô ấy thì nhất định ở nơi làm việc cũng được mọi người tin tưởng.
パソコンに強い彼のことだから、もっといい方法を知っているに違ちがいない。
Người giỏi máy tính như anh ấy thì nhất định sẽ biết phương pháp tốt hơn.
けちなあの人のことだから、こんな高い会費かいひを払うわけはない。
Keo kiệt như người đó thì chả có lý do gì sẽ chịu trả phí thành viên cao như thế này đâu.