〜 にこしたことはない
Mẫu câu dùng để diễn tả “thông thường, làm điều này (điều được nói đến trong câu) thì sẽ tốt hơn (là không làm)/ hay nói cách khác nếu làm được là tốt nhất” (ふつうに考えて、そのほうがいい). Kanji của 「こし」 trong mẫu câu「 にこしたことはない」 là 「越し」(nghĩa là vượt qua/ vượt quá/ hơn). 「に越したことはない」 dịch sát nghĩa là “không gì có thể hơn/ không gì có thể vượt quá (điều được nói đến)” → tốt nhất là nên làm điều đó.
Các cách sử dụng
Cấu trúc cơ bản
Dùng để diễn tả rằng làm điều được nói đến thì tốt hơn hoặc là điều tốt nhất.
Cấu trúc
Động từ thể từ điển/ thể ない + にこしたことはない; Tính từ -i (giữ nguyên)/ Tính từ -na (である) + にこしたことはない; Danh từ (である) + にこしたことはない
Ví dụ
就職(しゅうしょく)するには資格(しかく)があったほうがいいでしょうか。ーB: そりゃあ、こういう時代(じだい)だから、あるにこしたことはないよ。でも、資格があるからって、就職できるとは限(かぎ)らないよ。
何もないにこしたことはないけど、用心(ようじん)のため、海外旅行(かいがいりょこう)に行くときは必ず保険ほけんに入ります。
当日(とうじつ)行っても大丈夫だと思うけど、予約(よやく)しておくにこしたことはない。
何が起(お)こるかわからないから、試験(しけん)のときは、早く行くにこしたことはない。
借金(しゃっきん)はないにこしたことはありません。できるだけ早いうちに返済(へんさい)してしまいましょう。