〜にほかならない
“chính là/ không gì khác là …”, dùng để đánh giá, kết luận về việc gì đó.
Các cách sử dụng
cấu trúc và ý nghĩa
chính là/ không gì khác là …
dùng để đánh giá, kết luận về việc gì đó.
Cấu trúc
Danh từ + にほかならない
Ví dụ
彼女が合格したのは努力の結果にほかならない。
Cô ấy đỗ chính là kết quả của sự nỗ lực.
今回優勝できたのは選手とスタッフが一つになって力を合わせた結果にほかならない。
Chức vô địch lần này chính là kết quả của sự đồng lòng hợp lực của các cầu thủ và nhân viên.
彼ががんに勝ことできたのは、最初の発見は早かったからにほかならない。
Anh ấy có thể chiến thắng bệnh ung thư chính là nhờ phát hiện sớm từ lúc đầu
親が子どもをしかるのは、子どもを愛してるからにほかならない。
Bố mẹ la mắng con cũng chỉ vì yêu con mà thôi.
私がこの仕事に就けたのも、石井先生の指導があったからにほかなりません。
Tôi được làm công việc này chính là nhờ sự chỉ dẫn của thầy Ishii.
Ghi chú ngữ pháp
Cấu trúc thường dùng với danh từ. Dùng để nhấn mạnh, kết luận mạnh mẽ về nguyên nhân hay lý do.