〜くらいなら
“AくらいならB” nghĩa là “so với A thì B vẫn tốt hơn/ nếu đến mức phải làm A thì thà làm B còn hơn“. Người nói đưa ra 1 tình huống/ sự việc được cho là tồi tệ nhất (A) và sau đó đề cập đến một tình huống/sự việc tuy không phải là tốt nhưng vẫn còn hơn tình huống/sự việc trước đó (B).
Các cách sử dụng
So sánh và lựa chọn tình huống tốt hơn
So với A thì B vẫn tốt hơn / nếu đến mức phải làm A thì thà làm B còn hơn
Diễn đạt ý nếu phải làm A thì thà làm B còn hơn, dùng khi người nói cho A là tồi tệ nhất và B là tình huống tốt hơn.
Cấu trúc
Động từ thể từ điển + くらいなら
Ví dụ
お金を払ってこんな料理を食べるくらいなら、自分で作ったほうがいい。
So với việc trả tiền để ăn món này thì tự mình nấu còn hơn.
あんな男に頭を下げるくらいなら、死んだほうがましだ。
Nếu phải cúi đầu trước hắn ta thì thà chết còn hơn.
そんな給料の低い会社で夜遅くまで働くくらいなら、アルバイトのほうがいいんじゃない。
So với việc làm đến khuya tại công ty lương thấp thế này thì không phải đi làm baito vẫn hơn sao
あんな性格(せいかく)が悪い人と結婚するくらいなら、死ぬまで一人でいるほうがいい。
So với việc kết hôn với người có tính cách xấu thì thà sống 1 mình đến chết còn hơn.
最近は、地方(ちほう)に転勤(てんきん)せられるくらいなら、会社を辞(や)める、という若者(わかもの)が増えているそうだ。
Gần đây số người trẻ tuổi thà bỏ việc còn hơn bị điều đến nơi khác để làm việc đang tăng dần lên.
娘(むすめ)は、彼と別れるくらいなら、家を出る、とまで言ってるんです。
Con gái tôi đã đến mức nói rằng nếu phải chia tay với người yêu thì thà bỏ nhà đi còn hơn.