~か~ないかのうちに
Cấu trúc: [動詞]じしょ形/た形 + か + [動詞]ない形 + か + のうちに. Ý nghĩa: ngay sau khi A / vừa mới A thì B xảy ra ngay. Dịch sát nghĩa: trong khoảnh khắc còn chưa xác định rõ là A đã xảy ra hay chưa thì B đã xảy ra.
Các cách sử dụng
Ngay sau khi hành động xảy ra
Vừa mới A thì B xảy ra ngay
Mẫu câu 「AかAないかのうちにB」diễn tả B xảy ra ngay sau khi A, ngay cả trong khoảnh khắc chưa chắc A đã hoàn tất hay chưa. Hai vế động từ giống nhau.
Cấu trúc
[動詞]じしょ形/た形 + か + [動詞]ない形 + か + のうちに
Ví dụ
彼は、5時のベルが鳴るか鳴らないかのうちに手を止め、工場を飛び出した。
Chuông 5 giờ vừa reo thì anh ta đã dừng tay và chạy ngay ra khỏi nhà máy.
娘が出かけるか出かけないかのうちに雨が降り出した。
Con gái tôi vừa ra khỏi nhà thì trời bắt đầu mưa.
私の場合、ビールを一口(ひとくち)飲むか飲まないかのうちに、顔が真っ赤になるんです。
Tôi á, chỉ vừa uống một ngụm bia thôi là mặt đã đỏ bừng lên rồi.
水泳選手たちは、笛の音が鳴ったか鳴らないかのうちに、スタートした。
Còi vừa kêu là các vận động viên bơi lội lập tức xuất phát.
今朝まだ目が覚めるか覚めないかのうちに、友達が迎えに来た。
Sáng nay tôi vừa tỉnh giấc thì bạn đã đến đón.