Phân biệt ~よう、~みたい、~そう và ~らしい

So sánh và phân biệt các mẫu câu diễn đạt suy đoán dựa trên các giác quan và thông tin khác nhau

Các cách sử dụng

~よう/みたい (Đa giác quan)

Nghĩa: Có vẻ như, dường như

Suy đoán dựa trên cảm giác, thị giác, thính giác và xúc giác

Cấu trúc

Dựa trên nhiều giác quan: nhìn, nghe, sờ, cảm nhận

Ví dụ

彼は疲れているようですね。

Hình như anh ấy mệt rồi.

Ghi chú: Dựa trên quan sát khuôn mặt và thái độ

この部屋は寒いですね。暖房が壊れているようです。

Phòng này lạnh quá nhỉ. Hình như máy sưởi bị hỏng rồi.

Ghi chú: Dựa trên cảm giác tổng thể

~そう (Thị giác & cảm giác)

Nghĩa: Trông có vẻ

Suy đoán tức thì dựa chủ yếu vào thị giác và cảm giác trực quan

Cấu trúc

Chủ yếu dựa vào nhìn thấy và cảm nhận ngay lập tức

Ví dụ

彼は疲れているそうですね。

Trông anh ấy có vẻ mệt mỏi nhỉ.

Ghi chú: Dựa trên quan sát cử chỉ

このケーキは甘そうですね。

Cái bánh này trông có vẻ ngọt nhỉ.

Ghi chú: Dựa trên quan sát trực quan

~らしい (Thông tin khách quan)

Nghĩa: Nghe nói là, hình như

Suy đoán dựa trên thông tin nghe được từ người khác, mang tính khách quan

Cấu trúc

Dựa trên thông tin nghe được từ nguồn đáng tin cậy

Ví dụ

天気予報によると、明日は雨が降るらしいです。

Theo dự báo thời tiết, nghe nói là ngày mai trời sẽ mưa.

Ghi chú: Dựa trên thông tin nghe được

あれ、煙が見えますね。火事がらしいですね。

Ơ, thấy khói nhỉ. Hình như có cháy đấy.

Ghi chú: Dựa trên việc nhìn thấy khói

あの家、去年買われたばかりなんだそうです。新しいらしいですね。

Nghe nói ngôi nhà đó mới được mua năm ngoái. Hình như mới lắm đấy.

Ghi chú: Dựa trên thông tin nghe được

Biến thể

Phân biệt theo giác quan

Ý nghĩa: Dựa trên cơ sở suy đoán

Bảng so sánh khả năng sử dụng theo các giác quan khác nhau

感じる: ○よう/△そう/×らしい\n見る: ○よう/○そう/○らしい\n聞く: ○よう/×そう/○らしい\n触る: ○よう/△そう/×らしい

Cảm giác: ○よう/△そう/×らしい\nNhìn: ○よう/○そう/○らしい\nNghe: ○よう/×そう/○らしい\nSờ: ○よう/△そう/×らしい

Ghi chú ngữ pháp

Bảng phân biệt theo giác quan:

Giác quan~よう/みたい~そう~らしい
感じる (cảm giác)×
見る (nhìn)
聞く (nghe)×
触る (sờ)×

Đáp án bài tập:

  1. うれしそうですね、あったようですね/あったらしいですね
  2. 胃が悪いようだ、胃が悪いらしい
  3. ねずみがいるようですね
  4. ねずみがいるらしいですね
  5. 重そうですね
  6. 重そうですね/重いようですね
  7. 重いらしいですね
  8. うまくいきそうです