受身形: Thể bị động
Diễn đạt hành động được/bị thực hiện bởi chủ thể khác, thường thể hiện sự bị động, phiền toái hoặc trạng thái bị tác động
Các cách sử dụng
Cách chia Nhóm 1
Động từ nhóm 1 chuyển đuôi う sang あ rồi thêm れる
Cấu trúc
Vる (う) → Vない (あ) + れる
Ví dụ
書く(かく)→ 書かれる
書く(かく)→ 書かれる
話す(はなす)→ 話される
Cách chia Nhóm 2
Động từ nhóm 2 bỏ る rồi thêm られる
Cấu trúc
Vる → V~~る~~ + られる
Ví dụ
見る(みる)→ 見られる
Ghi chú: Giống thể khả năng
食べる(たべる)→ 食べられる
Ghi chú: Giống thể khả năng
見せる(みせる)→ 見せられる
Ghi chú: Giống thể khả năng
Cách chia Nhóm 3
Động từ nhóm 3 có dạng bị động đặc biệt
Cấu trúc
する → される、来る → 来られる
Ví dụ
見る → 見られる
する → される
Ghi chú: Giống thể khả năng
Bị động trực tiếp
Câu có một tân ngữ, chủ thể bị tác động trực tiếp
Cấu trúc
B は A に + động từ bị động
Ví dụ
母は私をしかりました。 → 私は母にしかられました。
Ghi chú: しかる: mắng
猫が私の手を引っかきました。 → 私は猫に引っかかれました。
Ghi chú: 猫: ねこ: con mèo, 引っかく: ひっかく: cào
先生は私をほめました。 → 私は先生にほめられました。
Ghi chú: ほめる: khen
Bị động gián tiếp (2 tân ngữ)
Câu có hai tân ngữ, chủ thể bị tác động gián tiếp
Cấu trúc
B は A に C を + động từ bị động
Ví dụ
彼は私に電話をかけました。 → 私は彼に電話をかけられました。
先生が私に宿題の提出を注意しました。 → 私は先生に宿題の提出を注意されました。
Ghi chú: 宿題: しゅくだい: bài tập, 提出: ていしゅつ: nộp, 注意: ちゅうい: nhắc nhở
先生が私に宿題をたくさん出します。 → 私は先生に宿題をたくさん出されます。
Ghi chú: 先生: せんせい: giáo viên, 宿題: しゅくだい: bài tập về nhà
Bị động gián tiếp (sở hữu)
Diễn đạt việc bị tác động lên vật sở hữu
Cấu trúc
B は A に [Danh từ] を + động từ bị động
Ví dụ
友達は私の絵を褒めました。 → 私は友達に絵を褒められました。
Ghi chú: Không dùng 私の絵は友達に褒められました
弟は私の本を読んでしまいました。 → 私は弟に本を読まれました。
Ghi chú: 弟: おとうと: em trai, 読む: よむ: đọc
猫は私の服を汚しました。 → 私は猫に服を汚されました。
Ghi chú: 猫: ねこ: con mèo, 服: ふく: quần áo, 汚す: よごす: làm bẩn
Bị động không xác định chủ thể
Khi chủ thể hành động không quan trọng hoặc không xác định
Cấu trúc
[Danh từ] は + động từ bị động
Ví dụ
この橋は10年前に造られました。
Ghi chú: 造る: つくる: xây dựng
この映画は世界中で見られています。
Ghi chú: 見る: みる: xem
この映画は来月に公開されます。
Ghi chú: 公開する: こうかいする: ra mắt
この歌は多くの国で歌われています。
Bị động với によって
Dùng cho tác phẩm, phát minh, khám phá quan trọng
Cấu trúc
[Danh từ] は A によって + động từ bị động
Ví dụ
「星の王子さま」はサン=テグジュペリによって書かれました。
この本は有名な作家によって書かれました。
Ghi chú: 書く: かく: viết
「星夜」はフィンセント・ファン・ゴッホによって描かれました。
Ghi chú: 描く: かく: vẽ
Bị động tự động từ
Diễn đạt sự bực tức, khó chịu khi bị làm phiền
Cấu trúc
[Danh từ] に + động từ bị động
Ví dụ
昨日友達に遊びに誘われました。
Ghi chú: 昨日: きのう: hôm qua, 誘う: さそう: rủ, mời
朝早く隣の家の犬に吠えられて、起きてしまいました。
Ghi chú: 隣: となり: hàng xóm, 吠える: ほえる: sủa
犬に夜中に吠えられました。
Ghi chú: 吠える: ほえる: sủa
公園で犬に吠えられました。
Ghi chú: 吠える: ほえる: sủa
Ghi chú ngữ pháp
- Thể bị động thường thể hiện sự phiền toái, khó chịu nhiều hơn là nghĩa tích cực.
- Nghĩa tích cực thường được diễn đạt bằng 「てもらいます」hay 「てくれます」.
- Dạng bị động của động từ nhóm 2 giống với thể khả năng.
- Không dùng trợ từ の để chỉ sở hữu trong câu bị động gián tiếp (ví dụ: không dùng 私の日本語は先生にほめられました).
Ngữ pháp liên quan
~んです
Dùng để giải thích, hỏi nguyên nhân lý do hoặc thể hiện sự quan tâm, muốn biết thêm thông tin.
N4~ほうがいいです
Dùng để đưa ra lời khuyên, đề xuất: Tốt hơn là nên… / không nên …
N4Động từ thể ý chí
Động từ thể ý chí (意思形) diễn đạt ý chí muốn làm gì, mời mọc, rủ rê, hay đề xuất việc gì đó
N4~ようと思います/ようと思っています
Diễn đạt ý định, dự định làm việc gì đó
N4