~とき

Mẫu câu diễn đạt "khi/lúc" xảy ra sự việc, nối hai vế câu để chỉ thời điểm hành động

Các cách sử dụng

Diễn đạt thời điểm

Nghĩa: Khi...

Diễn tả khi/lúc xảy ra sự việc ở vế 1 thì vế 2 diễn ra

Cấu trúc

Vる/Vている/Vない/Vた + とき\nAい + とき\nAな + とき\nNの + とき

Ví dụ

料理を作るとき、手を洗います。

Khi nấu ăn, cần phải rửa tay.

Ghi chú: 料理: りょうり: nấu ăn、作る: つくる: làm, chế biến、手: て: tay、洗う: あらう: rửa

テレビを見ているとき、電話が鳴りました。

Khi tôi đang xem TV thì điện thoại reo.

Ghi chú: テレビ: てれび: TV, 電話: でんわ: điện thoại

雨が降っているとき、傘を持って行ったほうがいいです。

Khi trời mưa, nên mang theo ô.

頭が痛いとき、薬を飲みます。

Khi đau đầu, tôi uống thuốc.

Ghi chú: 頭: あたま: đầu、薬: くすり: thuốc

疲れたとき、音楽を聴きます。

Khi mệt mỏi, tôi nghe nhạc.

Ghi chú: 疲れた: つかれた: mệt mỏi

父が出張中のとき、家のことを全部やります。

Tôi lo liệu mọi việc trong nhà khi bố tôi đi công tác.

Ghi chú: 出張中: しゅっちょうちゅう: đang đi công tác、家: いえ: nhà

子供のとき、よく公園で遊びました。

Khi còn nhỏ, tôi thường chơi ở công viên.

Ghi chú: 子供: こども: trẻ con

Quan hệ thời gian V1 và V2

Nghĩa: Trước/sau khi...

Diễn tả quan hệ thời gian giữa hai hành động dựa vào cách chia động từ

Cấu trúc

Vた + とき → Sau khi V1\nVる/Vている/Vない + とき → Trước khi V1

Ví dụ

友達に会ったとき、公園で散歩しました。

Sau khi gặp bạn, tôi đã đi dạo ở công viên.

Ghi chú: 友達: ともだち: bạn bè、公園: こうえん: công viên、散歩する: さんぽする: đi dạo

家を出るとき、鍵を忘れないでください。

Khi ra khỏi nhà, đừng quên mang theo chìa khóa.

雨が降ったとき、傘をさしました。

Khi trời mưa, tôi đã che ô.

Ghi chú: 降る: ふる: rơi, さす: che (ô)

家に帰るとき、雨が降り始めました。

Trước khi tôi về nhà thì trời bắt đầu mưa.

Biến thể

~ときに

Ý nghĩa: Khi...

Dạng thêm trợ từ に sau とき

晩ごはんを食べているときに、友だちがうちへ来ました。

Khi tôi đang ăn cơm tối thì bạn tôi đến nhà。

Ghi chú ngữ pháp

Quy tắc quan trọng:

  • V1 (thì quá khứ) + とき → Sau khi V1 kết thúc thì mới thực hiện V2
  • V1 (ngoài thì quá khứ) + とき → Trước khi V1 kết thúc thì thực hiện V2
  • Chủ ngữ ngôi thứ nhất có thể lược bỏ
  • Có thể thêm trợ từ に sau とき
  • Khi V2 ở quá khứ và V1 là いる/ある, có thể dùng cả thì hiện tại và quá khứ
  • Khi V2 ở quá khứ và V1 là tính từ/danh từ, không cần chia quá khứ