~と

Mẫu câu điều kiện diễn đạt "nếu... thì..." hoặc "cứ... thì lại..." với mối quan hệ nhân quả tự nhiên, hiện tượng tất yếu, thói quen lặp lại hoặc cơ chế máy móc

Các cách sử dụng

Diễn đạt điều kiện tự nhiên

Nghĩa: Nếu A thì B (tất yếu)

Diễn đạt mối quan hệ nhân quả tự nhiên, hiện tượng tất yếu xảy ra theo quy luật

Cấu trúc

Vる/Vない + と\nAい + と\nAなだ + と\nNだ + と

Ví dụ

スイッチを入れる、ランプが点きます。

Cứ bật công tắc thì đèn sẽ sáng.

運動しない、健康になれないよ。

Nếu không tập thể dục thì không thể khỏe mạnh đâu.

空気が新鮮だ気持ちがいい。

Không khí mà trong lành thì sẽ cảm thấy dễ chịu.

朝早く起きる、一日が長く感じます。

Khi dậy sớm vào buổi sáng thì cảm thấy một ngày dài hơn.

Ghi chú: 朝: あさ: buổi sáng、早く: はやく: sớm、起きる: おきる: thức dậy、一日: いちにち: một ngày、長く: ながく: dài、感じる: かんじる: cảm thấy

天気が悪い試合が中止になります。

Thời tiết mà xấu thì trận đấu sẽ bị hoãn.

信号を左に曲がる、スーパーがあります。

Rẽ trái ở đèn giao thông thì sẽ có siêu thị.

Ghi chú: 信号: しんごう: đèn giao thông、左: ひだり: bên trái

Diễn đạt thói quen lặp lại

Nghĩa: Cứ A thì lại B

Diễn đạt thói quen hoặc hành động lặp lại theo quy luật

Cấu trúc

Vる + と

Ví dụ

姉は夜になる、音楽を聴きます。

Chị tôi cứ đến tối là lại nghe nhạc.

Ghi chú: 夜: よる: buổi tối

Cơ chế máy móc

Nghĩa: Khi A thì B (hoạt động máy móc)

Diễn đạt cơ chế hoạt động của máy móc hoặc thiết bị

Cấu trúc

Vる + と

Ví dụ

このボタンを押す、テレビがつきます。

Khi nhấn nút này thì tivi sẽ bật.

Ghi chú ngữ pháp

Lưu ý quan trọng: Không dùng động từ thì quá khứ trước 「~と」. Mẫu câu này diễn đạt mối quan hệ giữa hai vế câu thường là hiện tượng tự nhiên, sự việc dĩ nhiên, xảy ra theo tuần tự, thói quen lặp lại hoặc cơ chế hoạt động của máy móc.