~たら
Mẫu câu điều kiện diễn đạt "nếu A thì B", thường dùng cho điều kiện xảy ra một lần và nhấn mạnh kết quả
Các cách sử dụng
Cách chia ~たら
Cách chia động từ, tính từ và danh từ sang thể ~たら
Cấu trúc
[Động từ thể た] + ら\n[Tính từ -i (bỏ い) + かった] + ら\n[Tính từ-na (bỏ な)/Danh từ + だった] + ら
Ví dụ
見る(みる)→ みたら
Ghi chú: Động từ
食べる(たべる)→ 食べたら
Ghi chú: Động từ
食べる(たべる)→ 食べたら
Ghi chú: Động từ
高い(たかい)→ 高かったら
Ghi chú: Tính từ -i
静か → 静かだったら
Ghi chú: Tính từ -na
雪(ゆき)→ 雪だったら
Ghi chú: Danh từ
Diễn đạt điều kiện
Diễn đạt với một điều kiện nhất định nào đó, thì việc gì sẽ xảy ra
Cấu trúc
Vた + ら\nAかった + ら\nNaだった/Nだった + ら
Ví dụ
雨が降ったら、家に帰ります。
Ghi chú: 降る: ふる: rơi (mưa, tuyết)
雨が降ったら、試合は中止になります。
Ghi chú: 降る: ふる: mưa, 試合: しあい: trận đấu, 中止: ちゅうし: hủy
雨が降らなかったら、公園でピクニックをしよう。
安かったら、買います。
Ghi chú: 安い:やすい: rẻ、買う: かう: mua
Diễn tả trình tự thời gian
Diễn tả hai sự việc liên kết nhau về mặt thời gian, không mang nghĩa điều kiện
Cấu trúc
Vた + ら
Ví dụ
コーヒーを飲んだら、目が覚めました。
Ghi chú: 目が覚める: tỉnh táo/ tỉnh ngủ
雨が降ったら、庭の花がきれいになりました。
Ghi chú: 降る: mưa
メールを送ったら、すぐに返事がきました。
Ghi chú: 返事: へんじ: hồi âm、送る: おくる: gửi
Biến thể
~ば
Ý nghĩa: Nếu
Mẫu câu điều kiện khác diễn đạt điều kiện mang tính nhất quán, có thể xảy ra nhiều lần
安ければ、買います。
~と
Ý nghĩa: Nếu/Khi
Mẫu câu điều kiện diễn đạt kết quả tự nhiên hoặc tất yếu
春になると、花が咲きます。
Ghi chú ngữ pháp
Phân biệt ~たら và ~ば:
- ~たら: Diễn đạt giả định/điều kiện chỉ xảy ra một lần, vế kết quả quan trọng hơn
- ~ば: Diễn đạt điều kiện mang tính nhất quán, có thể xảy ra nhiều lần, vế điều kiện quan trọng hơn
- ~ば hay dùng trong các câu thành ngữ, tục ngữ
- ~たら có thể dùng để diễn tả hai sự việc liên kết nhau về mặt thời gian
Ngữ pháp liên quan
~んです
Dùng để giải thích, hỏi nguyên nhân lý do hoặc thể hiện sự quan tâm, muốn biết thêm thông tin.
N4~ほうがいいです
Dùng để đưa ra lời khuyên, đề xuất: Tốt hơn là nên… / không nên …
N4Động từ thể ý chí
Động từ thể ý chí (意思形) diễn đạt ý chí muốn làm gì, mời mọc, rủ rê, hay đề xuất việc gì đó
N4~ようと思います/ようと思っています
Diễn đạt ý định, dự định làm việc gì đó
N4