使役形: Thể sai khiến

Diễn đạt việc bắt buộc, cho phép ai làm gì hoặc làm cho ai đó bộc lộ cảm xúc

Các cách sử dụng

Cách chia Nhóm 1

Nghĩa: Chuyển đuôi う → あ + せる

Động từ nhóm 1 chuyển đuôi う sang あ rồi thêm せる

Cấu trúc

Vる (う) → Vない (あ) + せる

Ví dụ

走る(はしる)→ 走らせる

chạy → bắt chạy/cho chạy

書く(かく)→ 書かせる

viết → bắt viết/cho viết

読む(よむ)→ 読ませる

đọc → bắt đọc/cho đọc

Cách chia Nhóm 2

Nghĩa: Chuyển đuôi る → させる

Động từ nhóm 2 bỏ る rồi thêm させる

Cấu trúc

Vる → V~~る~~ + させる

Ví dụ

寝る(ねる)→ 寝させる

ngủ → bắt ngủ/cho ngủ

食べる(たべる)→ 食べさせる

ăn → bắt ăn/cho ăn

食べる(たべる)→ 食べさせる

ăn → bắt ăn/cho ăn

Cách chia Nhóm 3

Nghĩa: Động từ bất quy tắc

Động từ nhóm 3 có dạng sai khiến đặc biệt

Cấu trúc

する → させる、来る → 来させる

Ví dụ

勉強をさせる

bắt học/cho học

勉強する(べんきょうする)→ 勉強させる(べんきょうさせる)

học → bắt học/cho học

Bắt buộc (2 tân ngữ)

Nghĩa: A bắt B làm gì

Diễn đạt sự bắt buộc với hai tân ngữ

Cấu trúc

A は B に [Danh từ] を + 使役形

Ví dụ

母は私に野菜を全部食べさせます

Mẹ bắt tôi ăn hết rau.

Ghi chú: 野菜: やさい: rau

昨日、先生は学生に本を読ませた。

Hôm qua, thầy giáo bắt học sinh đọc sách.

Ghi chú: 先生: せんせい: thầy giáo, 学生: がくせい: học sinh, 読む: よむ: đọc

先生は毎週生徒に宿題をやらせる

Giáo viên bắt học sinh làm bài tập về nhà hàng tuần.

Ghi chú: 宿題: しゅくだい: bài tập về nhà

先生は学生に本を全部読ませました。

Giáo viên đã bắt học sinh đọc hết quyển sách.

Ghi chú: 先生: せんせい: giáo viên, 学生: がくせい: học sinh, 本: ほん: sách

学生に毎日漢字を書かせたほうがいいです。

Nên bắt học sinh viết chữ Hán mỗi ngày thì tốt hơn.

Ghi chú: 漢字: かんじ: chữ Hán, 書く: かく: viết

Cho phép (2 tân ngữ)

Nghĩa: A cho phép B làm gì

Diễn đạt sự cho phép với hai tân ngữ

Cấu trúc

A は B に [Danh từ] を + 使役形

Ví dụ

先生は生徒に質問をさせました

Giáo viên cho phép học sinh đặt câu hỏi.

母は子供に自分の部屋を掃除させました

Mẹ cho phép con dọn dẹp phòng của mình.

先生は学生に図書館で本を読ませました。

Giáo viên cho phép học sinh đọc sách ở thư viện.

Ghi chú: 図書館: としょかん: thư viện

先生は学生に宿題をコピーさせました。

Giáo viên cho phép học sinh sao chép bài tập về nhà.

先生は学生に自由に発言をさせました

Giáo viên đã cho phép học sinh phát biểu tự do.

Ghi chú: 先生: せんせい: giáo viên

Bắt buộc/Cho phép (1 tân ngữ)

Nghĩa: A bắt/cho phép B làm gì

Diễn đạt sự bắt buộc hoặc cho phép với một tân ngữ

Cấu trúc

A は B を + 使役形

Ví dụ

先生は学生に本を読ませました

Giáo viên bắt học sinh đọc sách.

Ghi chú: 読む: よむ: đọc

先生は学生に本を読ませました。

Giáo viên bắt học sinh đọc sách.

Ghi chú: 本: ほん: sách

先生は学生に宿題をさせます

Giáo viên bắt học sinh làm bài tập về nhà.

Ghi chú: 宿題: しゅくだい: bài tập về nhà

先生は学生を図書館で本を読ませました。

Giáo viên cho phép học sinh đọc sách ở thư viện.

Ghi chú: 図書館: としょかん: thư viện, 本: ほん: sách, 読む: よむ: đọc

先生は生徒に宿題をやらせました

Giáo viên bắt học sinh làm bài tập về nhà.

Yêu cầu cho phép

Nghĩa: Hãy cho phép tôi làm…

Dùng để xin phép được làm việc gì đó

Cấu trúc

使役形て + ください

Ví dụ

すみません、この歌を歌わせてください。

Xin hãy để tôi hát bài này.

すみません、少し休ませてください。

Cho phép tôi nghỉ ngơi một chút.

明日、会議を欠席させてください。

Hãy cho phép tôi vắng mặt trong cuộc họp ngày mai.

すみません、少し休ませてください。

Xin cho phép tôi nghỉ ngơi một chút.

Ghi chú: 休む: やすむ: nghỉ ngơi

すみません、ここで写真を撮らせてください

Xin hãy để tôi chụp ảnh ở đây.

Ghi chú: 撮る: とる: chụp ảnh

Làm cho bộc lộ cảm xúc

Nghĩa: A làm cho B… (cảm xúc)

Diễn đạt việc làm cho ai đó bộc lộ cảm xúc

Cấu trúc

A は B を + 使役形 (động từ cảm xúc)

Ví dụ

先生は楽しいゲームを用意して、学生たちを楽しませました

Cô giáo chuẩn bị trò chơi vui làm cho học sinh thích thú.

Ghi chú: 楽しむ: たのしむ: thích thú

彼の話はみんなを笑わせました。

Câu chuyện của anh ấy làm cho mọi người cười.

Ghi chú: 笑う: わらう: cười

彼は冗談を言って、友達を笑わせた。

Anh ấy nói đùa làm cho bạn bè cười.

Ghi chú: 冗談: じょうだん: nói đùa, 笑う: わらう: cười

Thể sai khiến bị động

Nghĩa: Bị bắt phải làm gì

Diễn đạt việc bị ép buộc làm gì với thái độ không hài lòng

Cấu trúc

A は B に + 使役受身形

Ví dụ

私は先生に宿題をさせられた

Tôi bị thầy giáo bắt làm bài tập về nhà.

Ghi chú: 宿題: しゅくだい: bài tập về nhà

先生に宿題をさせられた

Tôi bị thầy giáo bắt làm bài tập.

Ghi chú: 宿題: しゅくだい: bài tập

山田さんは上司にレポートをたくさん書かせられた

Anh Yamada bị sếp bắt phải viết nhiều báo cáo.

私たちは両親に野菜を全部食べさせられました

Chúng tôi bị bố mẹ bắt ăn hết rau.

Ghi chú ngữ pháp

  • Thể sai khiến có hai nghĩa chính: bắt buộc và cho phép, tùy vào ngữ cảnh.
  • Thể sai khiến bị động (使役受身) diễn đạt việc bị ép buộc với thái độ không hài lòng.
  • Động từ nhóm 1 có thể rút gọn ~せられる thành ~される (trừ trường hợp phía trước là 「さ」).
  • Dạng て + ください dùng để xin phép một cách lịch sự.