~のが、~のは、~のに

Danh từ hóa động từ, tính từ bằng cách thêm の, với các cách dùng khác nhau tùy theo trợ từ đi kèm

Các cách sử dụng

~のは/のが (thay thế こと)

Nghĩa: Việc...

Danh từ hóa động từ, có thể thay thế cho こと trong nhiều trường hợp

Cấu trúc

[Động từ thể thường] + のは/のが

Ví dụ

料理を作るのは楽しいです。

Việc nấu ăn thật là vui.

Ghi chú: 料理: りょうり: nấu ăn, 作る: つくる: làm, nấu

料理をするのが楽しいです。

Tôi thấy nấu ăn rất thú vị.

鍵を持ってくるのをわすれました。

Tôi đã quên mang theo chìa khóa rồi.

Ghi chú: 鍵: かぎ: chìa khóa, 持ってくる: もってくる: mang theo

彼が海外へ引っ越すのを知っています。

Tôi biết việc anh ấy chuyển ra nước ngoài.

Ghi chú: 海外: かいがい: nước ngoài, 引っ越す: ひっこす: chuyển nhà

暗いところにいるのがこわいです。

Việc ở trong bóng tối thật là đáng sợ.

Ghi chú: 暗い: くらい: tối, 怖い: こわい: sợ

~のは (chỉ người/vật/địa điểm)

Nghĩa: ...là...

Danh từ hóa để chỉ người, vật, địa điểm, thời gian, nguyên nhân

Cấu trúc

[Động từ/Tính từ/Danh từ thể thường] + のは

Ví dụ

彼が働いているのは東京の会社です。

Nơi anh ấy làm việc là một công ty ở Tokyo.

Ghi chú: 働く: はたらく: làm việc, 東京: とうきょう: Tokyo, 会社: かいしゃ: công ty

学生なのは鈴木さんだけです。

Người còn là sinh viên chỉ có anh Suzuki.

Ghi chú: 学生: がくせい: sinh viên

一番安いのはこの店です。

Rẻ nhất là cửa hàng này.

Ghi chú: 店: cửa hàng

新しい家を買ったのは家族が増えたからです。

Mua nhà mới là vì gia đình đã có thêm thành viên.

Ghi chú: 新しい: あたらしい: mới, 家: いえ: nhà, 増える: ふえる: tăng lên

パーティーが始まるのは7時です。

Giờ tiệc bắt đầu là 7 giờ.

Ghi chú: パーティー: パーティー: bữa tiệc, 始まる: はじまる: bắt đầu

もっとあたたかいのはこのセーターです。

Cái ấm hơn là cái áo len này.

Ghi chú: 暖かい: あたたかい: ấm

~のに (mục đích sử dụng)

Nghĩa: Để..., dùng để...

Diễn đạt mục đích sử dụng của một vật hoặc hành động

Cấu trúc

[Động từ thể từ điển] + のに

Ví dụ

ハサミは紙を切るのに使います。

Kéo là dùng để cắt giấy.

Ghi chú: ハサミ: はさみ: kéo, 紙: かみ: giấy

はさみはかみをきるのにつかいます。

Kéo là dùng để cắt giấy.

Ghi chú: はさみ: kéo, 紙: かみ: giấy, 切る: きる: cắt

この地図は新しい場所を見つけるのに役に立ちます。

Bản đồ này rất hữu ích cho việc tìm kiếm địa điểm mới.

Ghi chú: 地図: ちず: bản đồ, 新しい: あたらしい: mới, 場所: ばしょ: địa điểm, 見つける: みつける: tìm kiếm

Ghi chú ngữ pháp

  • ~のは/のが: có thể thay thế cho こと trong nhiều trường hợp danh từ hóa.
  • ~のは: dùng để chỉ người, vật, địa điểm, thời gian, nguyên nhân cụ thể.
  • ~のに: dùng để diễn đạt mục đích sử dụng, thường đi với các động từ như 使う、役に立つ、便利だ.
  • Khi chỉ đồ vật, の có thể thay bằng もの.
  • Danh từ hóa với の thường dùng trong văn nói, trong khi こと thường dùng trong văn viết.