「もう」và「まだ」
Sự khác nhau về sắc thái ý nghĩa giữa 「もう」và「まだ」, diễn đạt trạng thái thay đổi hoặc không thay đổi
Các cách sử dụng
もう~ました
Diễn đạt hành động đã hoàn thành
Cấu trúc
もう~ました
Ví dụ
もう宿題を終わらせました。
山田さんはもう着きましたが、鈴木さんはまだ着いていません。
Ghi chú: 山田: やまだ: Yamada, 鈴木: すずき: Suzuki
旅行の準備、もう終わりましたか。-はい、もう終わりました。
Ghi chú: 旅行: りょこう: du lịch, 準備: じゅんび: chuẩn bị
今週末にこの映画を見たけど、内容をもう忘れてしまいました。
Ghi chú: 今週末: こんしゅうまつ: cuối tuần này
彼女はもう帰ったみたいです。
まだ~ていません
Diễn đạt hành động vẫn chưa được thực hiện
Cấu trúc
まだ~ていません
Ví dụ
まだ宿題をやっていません。
まだ~ています
Diễn đạt trạng thái vẫn đang tiếp diễn
Cấu trúc
まだ~ています
Ví dụ
まだ雨が降っています。
アニメ、まだ見てる?
Ghi chú: Cách nói thông thường
もう~ていません
Diễn đạt trạng thái đã kết thúc, không còn nữa
Cấu trúc
もう~ていません
Ví dụ
もうこの町には住んでいません。
いいえ、もう遊んでいません。
Ghi chú: Cách nói thông thường
Ghi chú ngữ pháp
- 「もう」diễn đạt có sự thay đổi
- 「まだ」diễn đạt không có sự thay đổi
Ngữ pháp liên quan
~んです
Dùng để giải thích, hỏi nguyên nhân lý do hoặc thể hiện sự quan tâm, muốn biết thêm thông tin.
N4~ほうがいいです
Dùng để đưa ra lời khuyên, đề xuất: Tốt hơn là nên… / không nên …
N4Động từ thể ý chí
Động từ thể ý chí (意思形) diễn đạt ý chí muốn làm gì, mời mọc, rủ rê, hay đề xuất việc gì đó
N4~ようと思います/ようと思っています
Diễn đạt ý định, dự định làm việc gì đó
N4