につれて

Diễn tả sự thay đổi đồng thời của hai sự việc

Các cách sử dụng

Diễn tả sự thay đổi đồng thời

Nghĩa: Cùng với, càng... càng...

Diễn tả khi A thay đổi thì B cũng thay đổi theo. Cả hai vế thường có từ thể hiện sự thay đổi. Dùng cho sự thay đổi có tính liên tục.

Cấu trúc

Động từ thể る/Danh từ + につれて/につれ

Ví dụ

季節が変わるにつれて、木々の葉の色が変わっていく。

Cùng với sự thay đổi của mùa, màu sắc của lá cây cũng dần thay đổi.

Ghi chú: Thể rút gọn につれ

天気が悪くなるにつれて、気分も落ち込んできた。

Thời tiết càng xấu đi, tâm trạng tôi càng chùng xuống.

夜が更けるにつれて、気温が下がってきた。

Càng về khuya, nhiệt độ càng giảm.

Biến thể

につれ

Ý nghĩa: Cùng với (rút gọn)

Là dạng rút gọn của につれて, cùng ý nghĩa nhưng trang trọng hơn

年を取るにつれ、体力が衰えてきた。

Càng lớn tuổi, thể lực càng suy giảm.